HomeBlog Pháp lýĐiều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở mới 2022

Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở mới 2022

Nhiều người muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp nhưng lại không biết về điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở. Vậy muốn chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở cần những điều kiện gì? Cùng theo dõi nhé!

dieu-kien-chuyen-doi-dat-nong-nghiep-sang-dat-o-1
Điều kiện để chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở cần biết

Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở là khi cá nhân, hộ gia đình, người sử dụng đất phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật. Tai Điều 52, Luật đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể, cơ quan nhà nước có thể xem xét và cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất dựa theo hai điều kiện:

  • Thứ nhất: thửa đất đó phải nằm trong kế hoặc sử dụng đất hằng năm của ủy ban nhân dân cấp huyện và đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt.
  • Thứ hai: mảnh đất đang có nhu cầu sử dụng đất thổ cư trong dự án đầu tư, đơn xin thuê đất, giao đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
dieu-kien-chuyen-doi-dat-nong-nghiep-sang-dat-o-2
Để chuyển đổi mục đích sử dụng đất cần căn cứ theo 02 điều kiện

Thẩm quyền và hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở

Tại Điều 59 của Luật đất đai năm 2013 cũng đã quy định thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ đưa ra quyết định cho phép tổ chức chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ đưa ra quyết định cho phép cá nhân, hộ gia đình chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Đọc thêm:  Đất trồng lúa nước có lên thổ cư được không cập nhật 2022

Về hạn mức cho phép chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở thì tại Mục 1 Điều 52, Luật đất đai năm 2013 chỉ quy định hai căn cứ để phê duyệt chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhưng không quy định hạn mức tối đa được chuyển đổi. Vì vậy, tùy theo từng kế hoạch sử dụng đất mỗi năm của các địa phương và nhu cầu sử dụng đất ở của những người sử dụng đất mà cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và phê duyệt diện tích đất nông nghiệp muốn chuyển đổi sang đất ở.

dieu-kien-chuyen-doi-dat-nong-nghiep-sang-dat-o-3
Thẩm quyền, hạn mức chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Thủ tục và trình tự chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở

Để chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì cần phải dựa theo 02 điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở đã nêu trên. Tuy nhiên không phải trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất nào cũng cần được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tại Khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể những trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất cần sự cho phép của cơ quan nhà nước, bao gồm:

Đất ở nằm trong nhóm đất phi nông nghiệp, vì vậy quy trình thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở cần phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo Khoản 1 Điều 57 đã trích dẫn ở trên. Trình tự, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã được nêu cụ thể tại Điều 69 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Đọc thêm:  Đất trồng cây hàng năm có được xây nhà không? Giải đáp A-Z

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu

Cá nhân, hộ gia đình, người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất kèm một số giấy chứng nhận đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ sẽ gồm có: mẫu đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở cùng các tài khoản khác liên quan.

Bước 2: Thẩm tra và tiến hành xử lý hồ sơ

Cơ quan TNMT sẽ có trách nhiệm tiến hành thẩm tra hồ sơ, xác thực địa điểm, thẩm định nhu cầu chuyển đổi và sẽ hướng dẫn người sử dụng đất tiến hành thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. UBND các cấp, nơi có thẩm quyền sẽ đưa ra quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tiến hành chính lý đất đai, cập nhật hồ sơ địa chính.

Thời hạn để xử lý hồ sơ được quy định đầy đủ tại Điều 51 Nghị định 34/2014/NĐ-CP, theo đó thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ không quá 15 ngày tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp nếu hồ sơ chưa đầy đủ hay không hợp lệ thì trong vòng 03 ngày cơ quan tiếp nhận phải thông báo để người sử dụng đất bổ sung các loại hồ sơ kịp thời.

Với các khu vực vùng sâu vùng xa, miền núi, hải đảo, những nơi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian giải quyết thủ tục là 30 ngày.

Đọc thêm:  Quyết định 118 về miễn giảm tiền sử dụng đất chi tiết nhất

Bước 3: Cá nhân, hộ gia đình, người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả.

Bước 4: Cá nhân, hộ gia đình, người sử dụng đất nhận kết quả cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở.

dieu-kien-chuyen-doi-dat-nong-nghiep-sang-dat-o-4

Vừa rồi chúng tôi đã cung cấp cho bạn những thông tin liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng như điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở. Cảm ơn bạn đã theo dõi!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

spot_img

Bài viết gần đây